Đề cương ôn tập lí thuyết học kì 2 môn Tiếng Anh 11 chuẩn
6/23/2023 11:45:29 PM
khongquangha ...

PERFECT GERUNDS AND PERFECT PARTICIPLES

Phân từ hoàn thành và Danh động từ hoàn thành

I. Perfect participles (Phân từ hoàn thành)

1. Cấu trúc

having + Ved/ V3

- Phân từ hoàn thành là hình thức động từ ghép bao gồm trợ động từ “having”và quá khứ phân từ của động từ (Ved/ V3)

Ex: having collected, having treated,...

2. Cách dùng

- Dùng để rút ngắn mệnh đề (lược bỏ chủ ngữ) khi trong câu có 2 mệnh đề cùng chủ ngữ: mệnh đề có hành động xảy ra trước được sử dụng phân từ hoàn thành

Ex: When he had collected all necessary information, he started writing his report.

=> Having collected all necessary information, he started writing his report.

(Đã thu thập xong tất cả thông tin cần thiết, anh ấy bắt đầu viết báo cáo.)

- Dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (2 mệnh đề cùng chủ ngữ)

 

Eg: After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.

 

=> After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation.

- Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (2 mệnh đề phải cùng chủ ngữ).

Ex: Having treated the environment irresponsibly, we now have to suffer the effects of climate change.

(Đã hành động với môi trường một cách vô trách nhiệm, bây giờ chúng ta phải chịu đựng ảnh hưởng của thay đổi khí hậu.)

II. Perfect gerund (Danh động từ hoàn thành)

1. Cách dùng

Chúng ta dùng Danh độngtừ hoàn thành thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ. (V-ing => Having Ved/V3). Lúc này danh động từ hoàn thành nhấn mạnh vào hành động trong quá khứ.

VD:

The boy was accused of breaking the window. => wrong

The boy was accused of having broken the window. => correct

(Cậu bé bị buộc tội đã làm vỡ cửa sổ)

Hành động làm vỡ cửa sổ xảy ra trước hành động buộc tội nên chúng ta phải sử dụng Having Ved/ V3 thay vì dùng Ving

2. Cấu trúc

a. Danh động từ đi sau các động từ đi kèm giới từ

verb + (object) + preposition + having Ved/ V3

appologise for (xin lỗi ai về)

accuse... of (buộc tội ai về)

admire...for (ngưỡng mộ ai về)

blame...for (đổ lỗi cho ai về)

congratulate...on (chúc mừng ai về)

criticise...for (phê bình ai về)

punish...for (trừng phạt ai về)

thank...for (cảm ơn ai về)

suspect...of (nghi ngờ ai về)

Ex: He apologised for having made us wait so long.

(Anh ấy xin lỗi vì đã để chúng tôi chờ đợi quá lâu.)

b. Danh động từ đi sau các động từ đi kèm giới từ

verb + having Ved/ V3

Verbs: deny (phủ nhận), admit (thừa nhận), forget (quên), mention (đề cập), remember (nhớ), recall (gợi lại), regret (hối tiếc),...

Ex: She denied having broken the flower vase.

(Cô ấy phủ nhận việc làm vỡ bình hoa.)

 

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

The present perfect continuous tense

1. Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

+ Diễn tả  hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn đang tiếp diễn, hoặc vừa mới kết thúc.

Ex:

- I have been searching for information about further education for several days.

(Tôi đã tìm kiếm thông tin về giáo dục đại học mấy ngày nay.)

- The playground is wet. It has been raining.

(Sân ướt. Trời vừa mới mưa xong.)

+ Hành động có thể dùng thì HTHT hoặc HTHTTD với những động từ nhất định: hope (hi vọng), learn (học), lie (nằm), live (sống), look (tìm), rain (mưa), sleep (ngủ), sit (ngồi), snow (tuyết rơi), stand (đứng), stay (ở lại), study (học, nghiên cứu), teach (dạy), wait (chờ đợi), work (làm việc),...

3. Sự khác biệt giữa thì HTHT và HTHTTD

- Đối với HTHT tập trung vào kết quả của hành động. Trong khi, thì HTHTTD tập trung vào hành động có thể vẫn chưa kết thúc.

Ex: I have learnt a lot about it from different website. (the action is completed)

(Tôi đã học về nó từ nhiều trang web.) => hành động đã kết thúc

I have been learning to drive. (the action is not completed)

(Tôi đã và đang học lái ô tô.) => hành động chưa kết thúc

I have read this book. (the action is completed)

(Tôi đã đọc xong quyển sách này.) => hành động đã kết thúc

I have been reading this book. (the action is not completed)

(Tôi đã và đang đọc quyển sách này.) => hành động chưa kết thúc

- Thì HTHTTD cũng có thể diễn tả hành động liên tục không bị gián đoạn. Nếu chúng ta đề cập đến số lần hành động được lặp đi lặp lại, ta dùng thì HTHT.

Ex: I have been writing emails all afternoon.

(Tôi đã và đang viết thư điện tử cả buổi chiều.)

I have written ten emails this afternoon.

(Chiều nay tôi đã viết xong 10 bức thư điện tử.)

 

RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Reduced Relative Clauses

Các cách rút gọn câu dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh:

1. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng “participle phrase” (V-ing phrase)

- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ (present participle phrase - V-ing) thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính trong mệnh đề quan hệ về nguyên mẫu và thêm đuôi -ing. (nếu mệnh đề chia ở thì tiếp diễn thì bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại động từ chính dạng V-ing).

Ex:

a) The man who is standing there is my brother. (Người đàn ông đứng đằng kia là anh trai của tôi.)

=> The man standing there is my brother.

b) Do you know the boy who broke the windows last night? (Bạn có biết thằng bé đã làm vỡ cửa sổ tối qua không?

=> Do you know the boy breaking the windows last night?

Note: Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở dạng phủ định thì thêm “not” trước động từ dạng V-ing

Ex:

The student who didn't make a reservation in advance will not be eligible to attend this event. (Học sinh không đặt chỗ trước sẽ không đủ điều kiện tham dự sự kiện này.)

=>The student not making a reservation in advance will not be eligible to attend this event.

2. Rút gọn bằng cách dùng “past participle phrase” (V-ed phrase)

- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive), ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase – Ved/V3) thay thế cho mệnh đề đó.

- Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại dạng quá khứ phân từ của động từ chính trong mệnh đề quan hệ.

Ex:

a) The books which were written by Nam Cao are interesting. (Những quyển sách do Nam Cao viết rất thú vị.)

=> The books written by Nam Cao are interesting.

b) The students who were punished by teacher are lazy. (Những học sinh bị giáo viên phạt thì rất lười.)

=>The students punished by teacher are lazy.

3. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu “to infinitive” (to V)

a. Dùng khi danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có các từ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,…, the last (số thứ tự), so sánh nhất, mục đích.

Ex:

-  Tom is the last person who enters the room. (Tom là người cuối cùng bước vào phòng.)

=>Tom is the last person to enter the room.

-  John is the youngest person who takes part in the race. (John là người trẻ nhất tham gia vào cuộc đua.)

=> John is the youngest person to take part in the race.

- He was the first man who reached the top of this mountain.

=> He was the first man to reach the top of this mountain

b) Dùng khi mệnh đề quan hệ diễn tả sự cần thiết/ nhiệm vụ phải thực hiện:

+ Nếu 2 mệnh đề cùng chủ từ (thường là khi động từ ở mệnh đề chính là HAVE/HAD):

E.g:

-  I have a lot of homework that I must do.(Tôi có nhiều bài tập về nhà phải làm.)

=> I have a lot of homework to do.

- They need a large yard in which they can dry rice. (Họ cần cái sân rộng để phơi lúa ở đó.)

=> They need a large yard to dry rice in.

 

 +Nếu 2 mệnh đề khác chủ từ (thường là khi đầu câu có HERE (BE), THERE (BE))

E.g:

- He finds a house with a yard which his children can play in. (Anh ấy muốn tìm một ngôi nhà có sân để các con mình có thể chơi ở đó.)

=> He finds a house with a yard for his children to play in.

- There are six letters which have to be written (Hôm nay có 6 bức thư phải được viết hoàn thành.)

 => There are six letters to be written today.

- Here are some accounts that you must check. (Đây là một số tài khoản bạn phải kiểm tra.)

=> Here are some accounts for you to check.

 

CÂU HỎI ĐUÔI

Question tags

Câu hỏi đuôi là dạng câu hỏi ngắn được thêm vào cuối 1 câu nói trong khi đàm thoại. Câu hỏi đuôi thường được dùng để xác nhận lại thông tin (lên giọng) hoặc tìm kiếm sự đồng thuận (xuống giọng).

Vd:

- It’s hot today, isn’t it? (Hôm nay trời nóng, phải không?)

- You live near here, don’t you? (Bạn sống ở đây, phải không?)

- You were at home last night, weren’t you? (Tối qua bạn ở nhà, đúng không?)

I. CẤU TRÚC CÂU HỎI ĐUÔI

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...